Mác bê tông là đơn vị đo cường độ chịu nén tiêu chuẩn của bê tông, thể hiện khả năng chịu lực nén của mẫu bê tông lập phương sau 28 ngày dưỡng hộ.
Mác bê tông là đơn vị đo cường độ chịu nén tiêu chuẩn của bê tông, thể hiện khả năng chịu lực nén của mẫu bê tông lập phương sau 28 ngày dưỡng hộ. Việc hiểu đúng mác bê tông là gì giúp chủ đầu tư lựa chọn loại bê tông phù hợp với từng hạng mục, đảm bảo độ bền kết cấu, an toàn sử dụng lâu dài và tối ưu chi phí xây dựng. Cùng tìm hiểu chi tiết về ý nghĩa, cách chọn mác bê tông ngay trong bài viết dưới đây.
Mác bê tông là gì?
Mác bê tông là đơn vị đo cường độ chịu nén tiêu chuẩn của bê tông, dùng để đánh giá khả năng chịu lực nén của mẫu bê tông hình lập phương (thường là 15x15x15 cm) sau 28 ngày dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn, tính theo đơn vị kg/cm² hoặc MPa.
Ví dụ, mác M250 nghĩa là mẫu bê tông đó có cường độ chịu nén tối thiểu đạt 250 kg/cm² (tương đương khoảng 25 MPa) khi thử nghiệm ở tuổi 28 ngày. Mác càng cao thì bê tông càng cứng, chịu lực tốt hơn nhưng chi phí cũng tăng theo.
Hiện nay, tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông ở Việt Nam (TCVN 5574:2018) đã chuyển sang dùng cấp độ bền bê tông, ký hiệu bằng chữ B (ví dụ: B15, B20, B25…). Tuy nhiên, trong thực tế thi công và giao dịch vật liệu, người ta vẫn quen dùng mác bê tông (M) và có thể quy đổi tương ứng với cấp độ bền (B).
- Mác bê tông (M): Là khái niệm theo tiêu chuẩn cũ của Việt Nam, dựa trên kết quả thí nghiệm nén mẫu lập phương 15x15x15 cm ở tuổi 28 ngày. Ví dụ: M200, M250, M300, M350, M400….
- Cấp độ bền bê tông (B): Là chỉ tiêu theo tiêu chuẩn thiết kế hiện hành (TCVN 5574:2018), dùng để tính toán kết cấu bê tông cốt thép. Ví dụ: B15, B20, B25, B30….

Mặc dù là hai hệ thống ký hiệu khác nhau, nhưng chúng có thể quy đổi tương ứng gần đúng như sau:
- Mác M200 ≈ cấp độ bền B15
- Mác M250 ≈ cấp độ bền B20
- Mác M300 ≈ cấp độ bền B25
- Mác M350 ≈ cấp độ bền B30
- Mác M400 ≈ cấp độ bền B35
Ý nghĩa của mác bê tông trong thiết kế và thi công
Mác bê tông là một trong những thông số kỹ thuật cơ bản và quan trọng nhất trong xây dựng vì nó quyết định độ bền, khả năng chịu lực và tuổi thọ của công trình. Việc xác định và sử dụng đúng mác bê tông sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới an toàn kết cấu, hiệu quả sử dụng và chi phí xây dựng.
Trong thiết kế kết cấu
Trong hồ sơ thiết kế, mác bê tông là cơ sở để tính toán kết cấu bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018. Kỹ sư dùng chỉ tiêu này để:
- Xác định khả năng chịu lực nén của bê tông, từ đó tính toán diện tích cốt thép, kích thước tiết diện cột, dầm, sàn.
- Đảm bảo kết cấu đủ bền, đủ cứng, không bị nứt, võng quá mức dưới tải trọng thường xuyên và tải trọng gió, động đất.
- Chọn mác phù hợp với từng hạng mục: móng, cột, dầm, sàn, tường, cầu thang… để vừa an toàn, vừa tiết kiệm chi phí.

Trong thi công công trình
Trong quá trình thi công, mác bê tông là cơ sở để đặt hàng, kiểm tra và nghiệm thu bê tông tại công trường. Cụ thể:
- Đặt hàng bê tông tươi: Chủ đầu tư hoặc nhà thầu phải ghi rõ mác bê tông (ví dụ: M250, M300) trong phiếu đặt hàng để nhà cung cấp trộn đúng cấp phối, đảm bảo đạt cường độ thiết kế.
- Lấy mẫu và bảo dưỡng: Theo tiêu chuẩn TCVN 3118:2022, phải lấy mẫu bê tông tại hiện trường, bảo dưỡng đúng điều kiện (độ ẩm, nhiệt độ) trong 28 ngày để kiểm tra cường độ.
- Nghiệm thu chất lượng: Công trình được coi là đạt yêu cầu về mác khi giá trị trung bình của từng tổ mẫu (thường 3 mẫu) không nhỏ hơn mác thiết kế. Nếu không đạt, có thể phải xử lý bổ sung hoặc không được đổ tiếp các lớp kết cấu phía trên.
Trong đảm bảo an toàn và tuổi thọ công trình
Mác bê tông ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền, khả năng chống nứt, chống sụt lún và tuổi thọ của công trình. Ý nghĩa như sau:
- Mác quá thấp so với thiết kế: bê tông dễ nứt, rạn, giảm khả năng chịu lực, dẫn đến nguy cơ sụt lún, mất ổn định kết cấu, đặc biệt ở các hạng mục chịu lực như móng, cột, dầm.
- Mác quá cao không cần thiết: làm tăng chi phí vật liệu, nhân công, máy móc mà không cải thiện đáng kể độ an toàn, gây lãng phí cho chủ đầu tư.
Chọn đúng mác giúp công trình vừa đủ bền, vừa tiết kiệm, đồng thời giảm thiểu rủi ro sự cố trong quá trình sử dụng.

Trong quản lý chất lượng và hồ sơ nghiệm thu
Mác bê tông là chỉ tiêu bắt buộc phải ghi rõ trong hồ sơ thiết kế, biên bản nghiệm thu bê tông và hồ sơ hoàn công. Điều này giúp:
- Kiểm soát chất lượng bê tông từ khâu trộn, vận chuyển, đổ đến bảo dưỡng.
- Truy xuất nguồn gốc khi có sự cố, tranh chấp về chất lượng công trình.
- Đáp ứng yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị giám sát thi công.
Các loại mác bê tông phổ biến hiện nay
Tại Việt Nam, mác bê tông được phân loại theo cường độ chịu nén sau 28 ngày dưỡng hộ. Dưới đây là các loại mác bê tông phổ biến nhất:
Mác bê tông thấp (M100 – M150)
Mác bê tông thấp gồm 2 loại:
- M100: Cường độ chịu nén khoảng 100 kg/cm² (tương đương cấp độ bền B7.5), dùng cho các kết cấu không chịu lực hoặc chịu lực rất nhẹ. M100 thường dùng để lót móng, nền nhà, bê tông đá hộc, vỉa hè hoặc các cấu kiện phụ trợ.
- M150: Cường độ khoảng 150 kg/cm² (tương đương B12.5), phù hợp với các hạng mục chịu lực nhẹ. Loại này dùng làm bê tông lót sàn, nền nhà xưởng, tường bao, hoặc các công trình tạm, công trình phụ.

Mác bê tông trung bình (M200 – M300)
Đây là các mác phổ biến nhất trong xây dựng dân dụng và công nghiệp:
- M200: Cường độ khoảng 200 kg/cm² (tương đương B15), là mác phổ biến cho nhà dân dụng và công trình công cộng. Dùng cho sàn, cột, dầm, cầu thang nhà 1–3 tầng hoặc các hạng mục chịu lực trung bình.
- M250: Cường độ khoảng 250 kg/cm² (tương đương B20), là lựa chọn chủ đạo cho kết cấu chịu lực chính. M250 dùng cho móng, cột, dầm, sàn nhà cao tầng, nhà xưởng, cầu nhỏ và các công trình yêu cầu độ bền cao hơn.
- M300: Cường độ khoảng 300 kg/cm² (tương đương B22.5–B25), dùng cho công trình yêu cầu chịu lực lớn như dầm cầu, móng cầu, cột trụ nhà cao tầng, đập thủy điện và các công trình công nghiệp nặng.
Mác bê tông cao (M350 đến M800)
Các mác này dùng cho kết cấu đặc biệt, hạng mục chịu lực lớn hoặc điều kiện làm việc khắc nghiệt.
- M350: Cường độ khoảng 350 kg/cm² (tương đương B25–B27.5), là mác bê tông có độ bền cao. Mác này thích hợp cho các công trình đặc biệt quan trọng như nhà cao tầng, cầu lớn, kết cấu chịu tải lớn hoặc trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt độ, hóa chất, mài mòn).
- M400: Cường độ khoảng 400 kg/cm² (tương đương B30), là mác bê tông cường độ rất cao dùng cho đập thủy điện, sân bay, các hạng mục đặc biệt trong công nghiệp hoặc công trình yêu cầu chống thấm, chống mài mòn mạnh.
- M500 đến M800: Là bê tông cường độ siêu cao, dùng cho công trình đặc biệt như cầu dây văng, nhà chọc trời, kết cấu dự ứng lực hoặc các công trình có yêu cầu đặc biệt về khả năng chịu lực, chống động đất, chống cháy.

Bảng tra mác bê tông theo tiêu chuẩn
Trong xây dựng Việt Nam, mác bê tông được quy định theo các tiêu chuẩn kỹ thuật như TCVN 9340:2012 (bê tông trộn sẵn) và TCVN 5574:2018 (thiết kế kết cấu bê tông cốt thép). Trong đó mác bê tông (M) được quy đổi sang cấp độ bền (B) để phục vụ thiết kế và nghiệm thu. Dưới đây là bảng tra mác bê tông phổ biến:
Bảng quy đổi mác bê tông (M) sang cấp độ bền (B)
Theo tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574:2018, bê tông được phân theo cấp độ bền chịu nén (ký hiệu B). Bảng quy đổi như sau:
| Mác bê tông (M) | Cấp độ bền (B) | Cường độ chịu nén (MPa) |
| M100 | B7.5 | ~9.6 MPa |
| M150 | B12.5 | ~16.0 MPa |
| M200 | B15 | ~19.3 MPa |
| M250 | B20 | ~25.7 MPa |
| M300 | B22.5 | ~28.9 MPa |
| M350 | B25 | ~32.3 MPa |
| M400 | B30 | ~38.5 MPa |
| M500 | B40 | ~51.4 MPa |
| M600 | B45 | ~57.8 MPa |
| M700 | B55 | ~70.6 MPa |
| M800 | B60 | ~77.1 MPa |
Bảng tra cường độ chịu nén theo tuổi bê tông
Cường độ bê tông không đạt ngay mà phát triển theo thời gian, đặc biệt là trong 28 ngày đầu. Dưới đây là bảng tra cường độ bê tông ở các độ tuổi phổ biến:
| Mác bê tông | Cường độ ở 7 ngày (kg/cm²) | Cường độ ở 28 ngày (kg/cm²) |
| M150 | ~100 | 150 |
| M200 | ~135 | 200 |
| M250 | ~170 | 250 |
| M300 | ~200 | 300 |
| M350 | ~235 | 350 |
| M400 | ~270 | 400 |
| M450 | ~300 | 450 |
Bảng tra lượng vật liệu cho 1m³ bê tông
Để đạt đúng mác thiết kế, cần trộn đúng tỷ lệ xi măng, cát, đá và nước. Dưới đây là bảng tra định mức vật liệu cho 1m³ bê tông phổ biến:
| Mác bê tông | Xi măng (kg) | Cát vàng (m³) | Đá 1×2 (m³) | Nước (lít) |
| M150 | ~288 | ~0.505 | ~0.913 | ~185 |
| M200 | ~351 | ~0.481 | ~0.900 | ~185 |
| M250 | ~415 | ~0.455 | ~0.887 | ~185 |
Bảng tra các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản
Theo tiêu chuẩn thiết kế, mỗi mác bê tông tương ứng với các chỉ tiêu kỹ thuật như cường độ chịu nén trung bình (Rtc), cường độ chịu kéo (Rk), mô đun đàn hồi (Eb)…:
| Mác bê tông | Cấp độ bền (B) | Rtc (kg/cm²) | Rk (kg/cm²) | Eb tự nhiên (MPa) |
| M200 | B15 | 112 | 7.5 | ~240.000 |
| M250 | B20 | 140 | 8.5 | ~265.000 |
| M300 | B22.5 | 167 | 10 | ~290.000 |
| M350 | B25 | 195 | 10.5 | ~300.000 |
| M400 | B30 | 220 | 12 | ~325.000 |
Cách lựa chọn mác bê tông phù hợp cho từng công trình
Việc lựa chọn không chỉ dựa vào số tầng mà còn phụ thuộc vào tải trọng, loại công trình, điều kiện môi trường và từng hạng mục cụ thể trong công trình. Cách chọn mác bê tông như sau:
Xác định loại công trình và tải trọng tác động
Trước hết, cần xác định công trình là nhà dân dụng thấp tầng, nhà nhiều tầng hay công trình công nghiệp, cầu đường… kết cấu chịu lực chính hay chỉ là hạng mục phụ.
- Nhà ở dân dụng thấp tầng (≤ 3 tầng): thường chọn mác M200 – M250 vì chịu tải vừa phải và hiệu quả về chi phí.
- Nhà nhiều tầng (4–6 tầng): nên dùng mác M250 – M300 để đáp ứng tải trọng lớn hơn và sự ổn định của kết cấu dầm, cột, sàn.
- Công trình cao tầng, cầu cống, công nghiệp: yêu cầu bê tông có mác cao hơn như M300 – M350 và cao hơn để đảm bảo chịu lực tốt và độ bền lâu dài.
Việc lựa chọn mác này cũng cần kết hợp với hồ sơ thiết kế kỹ thuật để đảm bảo phù hợp với tính toán kết cấu và các yêu cầu kỹ thuật khác.

Chọn mác bê tông theo từng hạng mục cấu kiện
Mỗi hạng mục chịu lực trong công trình có thể yêu cầu mác bê tông khác nhau tùy vào vai trò chịu tải:
- Móng, cột, dầm chịu lực chính: ở các công trình nhà ở hoặc công nghiệp, thường sử dụng M250 – M300, có thể tăng lên nếu nền đất yếu hoặc kết cấu phức tạp.
- Sàn, dầm phụ: Có tải trọng nhẹ hơn, mác M200 – M250 là phù hợp.
- Các hạng mục không chịu lực lớn (nền sân, bê tông lót): có thể dùng mác thấp hơn như M100 – M150 giúp giảm chi phí mà vẫn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
Cân nhắc yếu tố kinh tế, kỹ thuật và điều kiện thi công
- Không nên chọn mác quá thấp vì bê tông không đủ cường độ sẽ dễ nứt, sụt lún, giảm tuổi thọ công trình.
- Không nên chọn mác quá cao nếu không cần thiết vì bê tông có mác cao hơn yêu cầu sẽ làm tăng chi phí mà không đem lại hiệu quả kỹ thuật tương đương.
- Luôn tham khảo bản vẽ thiết kế kết cấu và ý kiến kỹ sư để chọn mác bê tông phù hợp nhất với yêu cầu từng phần và tổng thể công trình.
- Ngoài ra, điều kiện thi công như nền đất yếu, môi trường ẩm, khu vực có yêu cầu chống thấm… cũng ảnh hưởng tới lựa chọn mác bê tông. Ví dụ, các vị trí chịu điều kiện khắc nghiệt hoặc dễ thấm nước có thể ưu tiên mác cao hơn để tăng độ bền và tính ổn định cấu kiện.
Qua bài viết, có thể thấy mác bê tông là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng, phản ánh trực tiếp khả năng chịu lực, độ bền và tuổi thọ của công trình. Việc hiểu đúng mác bê tông là gì và biết cách lựa chọn mác phù hợp cho từng hạng mục sẽ giúp chủ đầu tư và nhà thầu đảm bảo an toàn kết cấu, kiểm soát chất lượng thi công và tối ưu chi phí xây dựng.
