Cách kiểm tra chất lượng bê tông tươi theo chuẩn xây dựng

Để kiểm tra chất lượng bê tông tươi, bạn cần dựa vào cảm quan (màu sắc, độ sệt, độ đồng nhất), làm thí nghiệm độ sụt tại công trình và sau khi đông kết.

Trong xây dựng, việc kiểm soát chất lượng vật liệu sẽ quyết định độ bền và an toàn công trình. Để kiểm tra chất lượng bê tông tươi, bạn có thể thông qua cảm quan như màu sắc, độ sệt và độ đồng nhất của hỗn hợp, thực hiện thí nghiệm độ sụt (slump test) tại công trình. Sau khi bê tông đông kết, mẫu sẽ được ép nén theo tiêu chuẩn TCVN để xác định cường độ chịu nén, đảm bảo bê tông đạt đúng mác thiết kế. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ đến bạn cách kiểm tra chất lượng bê tông tươi theo tiêu chuẩn xây dựng bạn nên biết

Các bước kiểm tra bê tông tươi trước khi đổ (tại công trình)

Trước khi đổ bê tông, kiểm tra chất lượng bê tông tươi ngay tại công trình là bước vô cùng quan trọng để đảm bảo an toàn thi công và chất lượng kết cấu. Cách kiểm tra như sau:

Kiểm tra bằng mắt thường 

Kiểm tra cảm quan là bước đầu tiên và đơn giản nhất, giúp đánh giá nhanh tính đồng nhất và trạng thái chung của bê tông tươi. Bước này giúp phát hiện sớm và tránh việc sử dụng nguyên liệu kém chất lượng vào kết cấu:

  • Màu sắc: Bê tông phải có màu xám đều, không quá nhạt (quá nhiều cát/nước) hoặc đậm bất thường.
  • Không lẫn tạp chất: Không thấy nhựa đường, dầu mỡ hoặc vật liệu lạ khác.
  • Không phân tầng: Bê tông không được tách lớp (các hạt lớn như đá nổi lên trên, còn phần nước xi măng lắng xuống dưới).
  • Phân bố đều: Các thành phần đá, cát và xi măng trộn đều, không vón cục.
  • Không tách nước: Bê tông không có nước tự do nổi lên mặt (hiện tượng bleeding) vì dễ làm giảm độ bền sau này.
Kiem tra chat luong be tong bang mat thuong
Kiểm tra chất lượng bê tông bằng mắt thường

Thí nghiệm độ sụt lún(Slump test) 

Độ sụt lún (slump) là phép thử nhanh để xác định tính công tác, độ linh động của bê tông tươi trước khi đổ, được quy định trong TCVN 3106:2022. Quy trình đo độ sụt như sau:

  • Chuẩn bị côn tiêu chuẩn hình nón (đầu nhỏ phía dưới) đặt trên bề mặt phẳng.
  • Đổ bê tông thành 3 lớp, mỗi lớp đầm bằng thanh đầm theo tiêu chuẩn (khoảng 25 lần đầm), đảm bảo không khí bị đẩy ra.
  • Rút côn thẳng đứng ngay sau khi đầm xong và đo chiều cao sụt giảm của bê tông so với chiều cao ban đầu của côn.

Cách đánh giá kết quả:

  • Độ sụt phù hợp với yêu cầu thiết kế báo hiệu bê tông có độ linh động và độ ẩm đúng cho thi công.
  • Độ sụt quá thấp là bê tông quá khô, khó đầm và dễ tạo rỗ tổ ong. 
  • Độ sụt quá cao là bê tông quá ướt, dễ phân tầng và giảm độ bền sau đông kết.

Kiểm tra phiếu giao nhận

Trước khi nhận bê tông từ xe bồn, kỹ sư giám sát cần kiểm tra phiếu đi kèm. Đây là chứng từ kỹ thuật quan trọng nhất để truy xuất nguồn gốc và xác nhận thông số mẻ bê tông. Theo đó, phiếu giao nhận cần đảm bảo:

  • Số chì (seal) trên xe bồn và thông tin trên phiếu phải khớp nhau, không bị tháo, sửa đổi. 
  • Thông số kỹ thuật ghi trên phiếu phải gồm mác bê tông, độ sụt yêu cầu, số lô sản xuất, ngày giờ trộn – vận chuyển,… 
  • Tên dự án, vị trí đổ bê tông, đơn vị cung cấp

Phiếu này được dùng truy xuất lịch sử trộn, thành phần vật liệu và tiêu chuẩn áp dụng nếu xảy ra tranh chấp chất lượng sau này.

Kiểm tra bằng tay

Ngoài các thử nghiệm tiêu chuẩn, kỹ sư thi công cũng có thể kiểm tra chất lượng bê tông tươi bằng dựa theo kinh nghiệm của bản thân. Các yếu tố cần chú ý là:

  • Độ dính và độ dẻo: Dùng tay để kiểm tra, bê tông đạt chất lượng thường có độ dẻo và dính nhẹ, không lỏng quá mức và không bị tách nước ngay khi chạm tay; bê tông quá khô sẽ bết cứng, khó khuấy lên. 
  • Nhiệt độ bê tông: Cảm nhận nhiệt độ bê tông giúp ước lượng giai đoạn đông kết nhanh/chậm. Bê tông “quá nóng” có thể sẽ đông kết sớm do khối lượng lớn hoặc hỗn hợp khô thiếu nước.

Ngoài ra, người có kinh nghiệm có thể kiểm tra hỗn hợp bê tông có dấu hiệu bất thường dựa trên cảm quan độ dính, độ nhớt và độ ẩm của hỗn hợp.

Kiem tra chat luong be tong bang tay
Kiểm tra chất lượng bê tông bằng tay

Cách kiểm tra chất lượng bê tông tươi sau khi đông kết (phòng thí nghiệm)

Kiểm tra bê tông sau khi đông kết giúp xác nhận chất lượng của bê tông tươi đã sử dụng, đặc biệt là khả năng chịu lực của kết cấu. Cách kiểm tra như sau:

Lấy mẫu bê tông tại công trường

Khi bê tông tươi được đổ vào cốp pha, kỹ thuật viên phải lấy mẫu để đem đến phòng thí nghiệm. Phần mẫu này có thể lấy theo từng lô bê tông hoặc theo khối lượng đổ (ví dụ: mỗi 50–100 m³ lấy một tổ mẫu). 

  • Đúc mẫu chuẩn: Mỗi tổ mẫu thường gồm 3 mẫu bê tông được đúc thành hình lăng trụ hoặc hình lập phương với kích thước tiêu chuẩn (ví dụ: 150 × 150 × 150 mm hoặc hình trụ theo quy định) để kiểm tra cường độ chịu nén. 
  • Mẫu đúc xong cần ghi rõ thông tin về ngày giờ, vị trí lấy và ký hiệu mẫu để đối chiếu trong quá trình thử nghiệm.
Lay mau be tong tai cong truong
Lấy mẫu bê tông tại công trường

Thực hiện bảo dưỡng mẫu

Sau khi đúc, các mẫu bê tông cần được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn để phát triển cường độ đúng theo thiết kế. Quy trình này được quy định chi tiết trong TCVN 3105:2022:

  • Mẫu sau khi đúc phải được giữ ẩm và bảo dưỡng trong phòng thí nghiệm ở điều kiện môi trường chuẩn (thường là nhiệt độ khoảng 27 ± 2 °C và độ ẩm ≥ 95%). 
  • Thời gian bảo dưỡng chính thức là 28 ngày để bê tông phát triển gần tối đa cường độ và dùng làm căn cứ chính để nghiệm thu chất lượng bê tông. 
  • Trong quá trình bảo dưỡng, mẫu không được để khô, mất nước hay va đập để tránh ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

Thử nén mẫu

Khi mẫu đã đạt đủ thời gian bảo dưỡng 28 ngày, tiến hành xác định cường độ chịu nén để đánh giá chất lượng bê tông. Cách thực hiện:

  • Mẫu được đặt vào máy nén chuyên dụng trong phòng thí nghiệm theo quy định kỹ thuật, sau đó lực nén tăng dần cho đến khi mẫu bị phá hủy. 
  • Giá trị lực tối đa mà bê tông chịu được ghi lại và tính ra cường độ chịu nén (đơn vị thường là MPa hoặc daN/cm²). Cường độ này phản ánh mức chịu tải nén của bê tông hay chất lượng kết cấu. 
  • Quy trình thử nén phải được vận hành bởi kỹ thuật viên có chứng chỉ và thiết bị hiệu chuẩn để đảm bảo kết quả đáng tin cậy.
Thu nen mau be tong
Xác định cường độ chịu nén để đánh giá chất lượng bê tông

Đánh giá kết quả

Kết quả thử nghiệm cường độ chịu nén là cơ sở để kết luận bê tông đạt chất lượng theo thiết kế hay không. Giá trị cường độ được tính từ các mẫu thử thường sẽ là cường độ trung bình của 3 mẫu. Để bê tông được coi là đạt, cường độ này phải bằng hoặc vượt mác thiết kế đã được quy định trong hồ sơ kỹ thuật. 

Ngoài ra, không được có mẫu nào có cường độ thấp hơn 85% của mác thiết kế. Nếu xuất hiện mẫu yếu hơn, bê tông có thể bị coi là không đạt yêu cầu và ảnh hưởng đến việc nghiệm thu kết cấu.  Kết quả này cũng được dùng để quyết định thời điểm tháo ván khuôn, tiếp tục thi công giai đoạn tiếp theo hoặc phải xử lý bổ sung nếu bê tông chưa đạt tiêu chuẩn.

Kiểm tra chất lượng bê tông bổ sung

Kiểm tra chất lượng bê tông bổ sung thường được thực hiện khi có nghi ngờ về cường độ, chống thấm hoặc độ bền bề mặt của kết cấu sau khi đã đưa vào sử dụng. Cách kiểm tra như sau:

Khoan lõi để kiểm tra

Khoan lõi bê tông là phương pháp lấy mẫu trực tiếp từ kết cấu đã đông cứng bằng máy khoan lõi chuyên dụng. Mẫu lõi bê tông là mẫu hình trụ nguyên vẹn lấy ra từ vị trí bê tông cần kiểm tra để đưa về phòng thí nghiệm đánh giá

Mục đích của kiểm tra khoan lõi:

  • Đánh giá cường độ thực tế của bê tông tại vị trí đã thi công, đặc biệt khi cần kiểm định chất lượng trong công trình sau khi đổ. 
  • Phát hiện bất thường bên trong bê tông như lớp bê tông kém chất lượng, quy trình thi công không đồng đều hoặc các khuyết tật tiềm ẩn. 
  • Xác định mức chịu lực, độ đồng nhất hay tính chất cấu trúc mà các kiểm tra bề mặt hoặc thử nghiệm tiêu chuẩn trước đó không thể phát hiện.

Quy trình triển khai cơ bản:

  • Chọn vị trí khoan: vị trí đại diện và an toàn, tránh vùng cốt thép quá dày hoặc gần biên kết cấu. 
  • Khoan lấy lõi: sử dụng máy khoan kim cương, làm mát nước để giảm nhiễm nóng và tránh gây rạn nứt không mong muốn trong bê tông. 
  • Chuẩn bị mẫu: đánh dấu, làm phẳng hai đầu và kiểm tra kích thước mẫu theo quy định kỹ thuật. 
  • Thử nghiệm: mẫu lõi sau đó được kiểm tra cường độ chịu nén, kéo hoặc uốn trong phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn để xác định chính xác chất lượng.
Khoan loi de kiem tra
Khoan lõi bê tông là phương pháp lấy mẫu trực tiếp từ kết cấu đã đông cứng bằng máy khoan lõi chuyên dụng

Thử chống thấm và chống mài mòn

Ngoài kiểm tra cường độ cơ học, khả năng chống thấm và chống mài mòn là hai đặc tính quan trọng khác của bê tông. Kiểm tra này thường áp dụng với các công trình chịu tác động môi trường, lưu lượng giao thông lớn hoặc tiếp xúc lâu dài với nước.

Thử nghiệm chống thấm nước 

  • Giúp đánh giá khả năng ngăn nước xâm nhập vào bê tông. Yếu tố này rất quan trọng đối với tầng hầm, hồ chứa, bể nước, tầng ngập nước hoặc các công trình tiếp xúc trực tiếp với nước.
  • Mục tiêu: Xác định độ sâu hoặc mức chịu áp lực thấm của bê tông dưới điều kiện thử nghiệm áp lực nước tiêu chuẩn. Nếu bê tông để nước xâm nhập quá sâu, chứng tỏ mật độ cấu trúc bê tông không đủ chặt, dễ dẫn đến rạn nứt, oxy hóa cốt thép hay giảm tuổi thọ bề mặt.

Thử nghiệm chống mài mòn

  • Đối với các bề mặt bê tông chịu mài mòn cơ học do tải trọng, phương tiện hoặc tác động bề mặt, kiểm tra độ mài mòn giúp đánh giá khả năng bề mặt bê tông chống lại hao mòn theo thời gian.
  • Mục tiêu: Xác định độ mất mòn bề mặt khi tiếp xúc tác động cơ học lặp lại. So sánh kết quả với yêu cầu kỹ thuật thiết kế để đảm bảo bê tông sẽ giữ được kết cấu bề mặt theo yêu cầu sử dụng.
Thu chong tham va chong mai mon
Thử chống thấm và chống mài mòn

Dấu hiệu nhận biết bê tông tươi không đạt chất lượng

Bê tông tươi không đạt chất lượng thường thể hiện ngay từ khi còn ở trạng thái hỗn hợp và cả sau khi đã đông cứng trên công trình. Dưới đây là các dấu hiệu phổ biến:

Dấu hiệu ở trạng thái tươi

  • Hỗn hợp bê tông không đồng nhất, màu xám loang lổ, có nhiều tạp chất, cốt liệu to nhỏ phân bố không đều, dễ bị tách nước khi để yên.
  • Bê tông quá loãng hoặc quá khô, độ sụt không nằm trong khoảng thiết kế, khi thi công khó đầm chặt, dễ bị phân tầng và chảy xệ khỏi vị trí.

Dấu hiệu sau khi bê tông đông cứng

  • Bề mặt xuất hiện nhiều vết nứt chân chim, nứt rộng hoặc bong tróc chỉ sau thời gian ngắn, nhất là ở dầm, sàn và ban công.
  • Kết cấu bị rỗ tổ ong, lộ cốt thép, bê tông dễ vỡ vụn khi gõ nhẹ, có hiện tượng thấm nước, ố vàng, làm giảm khả năng chịu lực và độ bền lâu dài.

Cách quản lý và giám sát chất lượng bê tông luôn đạt chuẩn

Quản lý và giám sát tốt giúp bê tông luôn đạt chuẩn thiết kế, giảm tối đa rủi ro nứt, thấm và hư hỏng sớm của công trình. Dưới đây là những nguyên tắc quan trọng mà chủ đầu tư, nhà thầu và tư vấn giám sát nên áp dụng:

Kiểm soát từ khâu lựa chọn và hồ sơ

  • Ưu tiên chọn nhà cung cấp bê tông có chứng nhận chất lượng, phòng thí nghiệm được công nhận, quy trình sản xuất tuân thủ TCVN 9340 và được kiểm định định kỳ.
  • Yêu cầu đầy đủ hồ sơ: chứng chỉ vật liệu đầu vào, phiếu xuất trạm, phiếu giao nhận ghi rõ mác bê tông, thời gian trộn, loại phụ gia để thuận tiện truy xuất khi kiểm tra hoặc có sự cố.

Giám sát chặt chẽ khi xe bê tông đến công trình

  • Kiểm tra biển số xe, niêm chì thùng trộn, đối chiếu phiếu giao nhận với đơn đặt hàng và thiết kế để tránh nhầm mác, nhầm khối lượng hoặc bê tông trộn lại.
  • Theo dõi thời gian từ khi xuất trạm đến lúc đổ. Tốt nhất không nên vượt quá 90 phút tùy điều kiện và phụ gia, để bê tông không bị ninh kết sớm.

Thực hiện các bước kiểm tra tại chỗ

  • Tại vị trí đổ, cần kiểm tra cảm quan (màu sắc, độ đồng nhất, hiện tượng tách nước) kết hợp thí nghiệm độ sụt theo quy trình để đánh giá tính công tác của bê tông.
  • Lấy mẫu bê tông đúng quy định (thường 3–6 viên cho mỗi đợt đổ hoặc theo thể tích quy định) để nén kiểm tra cường độ ở tuổi 7, 14 và đặc biệt là 28 ngày.

Giám sát thi công, đầm và bảo dưỡng

  • Giám sát chặt chẽ chiều cao rơi tự do, vị trí ống đổ, cách đầm dùi. Tránh đầm quá lâu hoặc quá ít gây phân tầng, rỗ tổ ong hoặc bê tông không đủ chặt.
  • Sau khi đổ, phải bảo dưỡng ẩm liên tục trong những ngày đầu, tránh bê tông bị mất nước nhanh.

Kiểm tra, nghiệm thu và xử lý sai lệch

  • Đối chiếu kết quả thí nghiệm cường độ nén với mác thiết kế. Nếu kết quả có sai lệch cần xem xét thêm hiện trạng thực tế, có thể khoan lõi để đánh giá lại cường độ.
  • Khi phát hiện bê tông kém chất lượng (nứt, rỗ, thấm), cần lập biên bản, yêu cầu kiểm định độc lập và đề xuất biện pháp xử lý như gia cường, trám vá hoặc thay thế bộ phận kết cấu liên quan.
Cach quan ly va giam sat chat luong be tong luon dat chuan
Cách quản lý và giám sát chất lượng bê tông luôn đạt chuẩn

​Trên đây là hướng dẫn chi tiết cách kiểm tra chất lượng bê tông tươi trước và sau khi thi công. Việc kiểm tra và quản lý chất lượng bê tông tươi cần được thực hiện xuyên suốt từ khâu tiếp nhận tại công trình, thi công cho đến khi bê tông đông kết và đưa vào sử dụng. Hy vọng những chia sẻ trong bài sẽ hữu ích với bạn.