Bê tông tươi là gì? Tất cả thông tin cần biết trước khi sử dụng

Bê tông tươi (bê tông thương phẩm) là hỗn hợp vật liệu gồm xi măng, cát, đá, nước và phụ gia trộn sẵn tại các trạm trộn chuyên nghiệp theo tỷ lệ chuẩn.

Bê tông tươi là loại bê tông được trộn sẵn tại trạm trộn bằng máy với tỷ lệ thành phần chuẩn. Thành phẩm sẽ được vận chuyển đến công trình trong tình trạng dẻo, sẵn sàng sử dụng. Nhờ đó, bê tông tươi giúp tiết kiệm thời gian, nhân công và đảm bảo chất lượng ổn định hơn hẳn so với bê tông trộn thủ công truyền thống. Để hiểu rõ hơn bê tông tươi là gì, ưu nhược điểm, ứng dụng và quy trình sản xuất, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây.

Bê tông tươi là gì?

Bê tông tươi (hay bê tông thương phẩm) là hỗn hợp vật liệu xây dựng gồm xi măng, cát, đá, nước và các loại phụ gia, được trộn sẵn tại các trạm trộn bê tông chuyên nghiệp bằng hệ thống máy móc tự động theo tỷ lệ cấp phối tiêu chuẩn. Sau khi trộn, bê tông được vận chuyển đến công trình bằng xe bồn chuyên dụng trong trạng thái dẻo, đảm bảo có thể thi công ngay mà không cần trộn lại tại chỗ.

Theo các tiêu chuẩn xây dựng TCVN 9340:2012 và TCVN 4453:1995, sản xuất bê tông bằng phương pháp công nghiệp giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng, hạn chế sai xót và đảm bảo cường độ bê tông đúng theo thiết kế. Nhờ đó, bê tông tươi ngày càng được sử dụng phổ biến trong các công trình nhà ở dân dụng, nhà cao tầng, cầu đường và hạ tầng kỹ thuật.

giai dap Be tong tuoi la gi
Bê tông tươi là hỗn hợp vật liệu xây dựng gồm xi măng, cát, đá, nước và các loại phụ gia được trộn sẵn

Thành phần chính

Bê tông tươi có cấu tạo từ các thành phần cơ bản sau:

  • Xi măng: Là chất kết dính, tạo liên kết giữa các cốt liệu khi xảy ra phản ứng thủy hóa.
  • Cốt liệu: Gồm cát (cốt liệu mịn) và đá (cốt liệu thô), đóng vai trò chịu lực chính cho bê tông.
  • Nước: Tham gia phản ứng hóa học với xi măng giúp bê tông đông kết và phát triển cường độ.
  • Phụ gia: Các hóa chất chuyên dụng giúp điều chỉnh tính chất bê tông như kéo dài thời gian đông kết, tăng cường độ, chống thấm hoặc cải thiện tính công tác.

Đặc điểm của bê tông tươi

So với phương pháp trộn bê tông truyền thống, bê tông tươi trộn sẵn có những đặc điểm như sau:

  • Sản xuất công nghiệp: Được trộn tại trạm trộn bằng thiết bị hiện đại, tuân thủ quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt.
  • Chất lượng ổn định: Tỷ lệ cấp phối chính xác, cường độ đồng đều theo từng mác bê tông phổ biến như M100, M200, M250, M300, M400…
  • Tiện lợi trong thi công: Được vận chuyển trực tiếp đến công trình, giúp tiết kiệm thời gian, công sức, giảm diện tích mặt bằng và hạn chế sai sót so với phương pháp trộn thủ công.
Dac diem cua be tong tuoi
Bê tông tươi có chất lượng ổn định, sản xuất công nghiệp

Phân loại bê tông tươi

Bê tông tươi được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, khả năng chịu lực và mục đích sử dụng của từng công trình. Cụ thể:

Phân loại theo mác bê tông

Mác bê tông thể hiện cường độ chịu nén của bê tông sau 28 ngày tuổi, được đo bằng đơn vị kg/cm² hoặc MPa. Đây là tiêu chí quan trọng nhất khi lựa chọn bê tông tươi cho công trình. Hiện nay, mác bê tông tươi phổ biến gồm:

  • Mác 100 – 150: Dùng cho bê tông lót móng, nền nhà, hạng mục phụ.
  • Mác 200 – 250: Phổ biến trong nhà ở dân dụng, móng, sàn, cột, dầm.
  • Mác 300 – 350: Dùng cho nhà cao tầng, nhà xưởng, kết cấu chịu lực lớn.
  • Mác 400 trở lên: Áp dụng cho cầu đường, công trình công nghiệp, kết cấu đặc biệt.

Việc lựa chọn đúng mác bê tông giúp đảm bảo độ bền, an toàn kết cấu và tối ưu chi phí xây dựng.

Phan loai theo mac be tong
Phân loại theo mác bê tông

Phân loại theo thành phần

Dựa vào thành phần vật liệu và phụ gia sử dụng, bê tông tươi được chia thành các loại sau:

  • Bê tông tươi thường: Thành phần gồm xi măng, cát, đá, nước, sử dụng cho các công trình dân dụng phổ biến.
  • Bê tông tươi có phụ gia: Bổ sung phụ gia hóa học để tăng độ dẻo, kéo dài thời gian đông kết, chống thấm hoặc tăng cường độ sớm.
  • Bê tông tươi cường độ cao: Sử dụng xi măng chất lượng cao và phụ gia đặc biệt, phù hợp với công trình chịu tải trọng lớn.
  • Bê tông tươi chống thấm / chống xâm thực: Dùng cho tầng hầm, bể nước, công trình ven biển hoặc môi trường khắc nghiệt.

Phân loại theo mục đích sử dụng

Theo nhu cầu thực tế của công trình, bê tông tươi được phân loại như sau:

  • Bê tông tươi cho nhà ở dân dụng: Thường sử dụng mác 200–250, đảm bảo độ bền và tiết kiệm chi phí.
  • Bê tông tươi cho công trình công nghiệp: Yêu cầu mác cao, khả năng chịu lực và độ ổn định lớn.
  • Bê tông tươi cho cầu đường, hạ tầng: Đòi hỏi cường độ cao, khả năng chịu tải và chống mài mòn tốt.
  • Bê tông tươi cho hạng mục đặc biệt: Như bê tông bơm, bê tông tự lèn, bê tông khối lớn… phục vụ yêu cầu kỹ thuật riêng.
Phan loai be tong theo muc dich su dung
Phân loại theo mục đích sử dụng bê tông

Ưu – nhược điểm của bê tông tươi

Khi sử dụng bê tông tươi, việc hiểu rõ ưu nhược điểm sẽ giúp chủ đầu tư, kỹ sư hay nhà thầu đưa ra quyết định phù hợp nhất với yêu cầu chất lượng, tiến độ và chi phí. Dưới đây là các ưu nhược điểm của bê tông tươi:

Ưu điểm 

Các ưu điểm nổi bật của bê tông tươi phải kể đến là:

  • Chất lượng cao, đồng đều và ổn định

Bê tông tươi được trộn bằng hệ thống máy móc tự động tại trạm trộn theo tỷ lệ vật liệu chuẩn đã được tính toán kỹ lưỡng. Điều này giúp đảm bảo độ đồng đều của từng mẻ bê tông, đáp ứng chính xác yêu cầu kỹ thuật về cường độ, cơ tính và độ bền theo thiết kế. Các sai lệch do trộn thủ công trong phương pháp truyền thống được loại trừ hoàn toàn. Sự đồng nhất này là yếu tố quyết định độ bền và tuổi thọ của kết cấu bê tông.

  • Tiết kiệm thời gian thi công

Bê tông được chuẩn bị sẵn có thể sử dụng luôn khi vận chuyển tới vị trí thi công. Điều này làm rút ngắn thời gian thi công đáng kể so với bê tông trộn tay tại chỗ.

  • Tối ưu số lượng nhân công tại công trường

Việc không phải trộn bê tông thủ công tại công trường giúp giảm số lượng nhân công, hạn chế sai sót do yếu tố con người và giảm chi phí quản lý, giám sát vật liệu.

  • Thân thiện với môi trường và công trường

Bê tông tươi giúp hạn chế bụi bẩn, tiếng ồn và chất thải xây dựng do không cần tập kết nhiều vật liệu rời tại công trường. Đây là ưu điểm lớn đối với khu dân cư đông đúc và các công trình trong đô thị.

Uu nhuoc diem cua be tong tuoi
Bê tông tươi có chất lượng cao, đồng đều và ổn định

Nhược điểm

Tuy có nhiều ưu điểm nhưng bê tông tươi cũng tồn tại một số hạn chế như:

  • Phụ thuộc thời gian và khoảng cách đến công trình

Vì bê tông tươi được vận chuyển trong trạng thái dẻo, các phản ứng hóa học bắt đầu ngay khi trộn. Do đó, thời gian từ lúc trộn xong đến khi đổ bê tông tại công trường cần được kiểm soát nghiêm ngặt. Nếu công trình quá xa trạm trộn, bê tông có thể bắt đầu đông kết, ảnh hưởng chất lượng. Điều này yêu cầu lập kế hoạch giao nhận chi tiết và chọn trạm trộn gần công trình để đảm bảo tuổi thọ và độ bền mong muốn.

  • Giá thành thường cao hơn

So với trộn bê tông tại chỗ, chi phí bê tông tươi thường cao hơn do bao gồm chi phí sản xuất công nghiệp, vận chuyển bằng xe bồn và kiểm soát chất lượng. Tuy nhiên, mức chênh lệch này thường được bù lại bằng chất lượng ổn định và hiệu quả thi công lâu dài.

Ứng dụng của bê tông tươi

Bê tông tươi được sử dụng rộng rãi trong nhiều loại công trình khác nhau nhờ tính linh hoạt, chất lượng đồng đều và khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao. Các ứng dụng phổ biến của bê tông tươi là:

Ứng dụng trong nhà dân dụng

Bê tông tươi được sử dụng phổ biến trong các công trình nhà ở như nhà cấp 4, nhà phố, biệt thự. Với các công trình này, bê tông tươi thường có mác từ 200 đến 250, đáp ứng tốt yêu cầu chịu lực và độ bền lâu dài, giảm thời gian thi công tối ưu.

Ứng dụng trong các công trình lớn

Đối với nhà cao tầng, nhà xưởng, khu công nghiệp, cầu đường, bê tông tươi gần như là vật liệu không thể thiếu. Các công trình này yêu cầu bê tông có cường độ cao, khả năng chịu tải lớn và độ ổn định lâu dài, thường sử dụng mác từ 300 trở lên. Sử dụng bê tông tươi giúp đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt, phù hợp với các phương pháp thi công hiện đại như bơm bê tông lên cao hoặc đổ bê tông khối lượng lớn.

Ứng dụng cho các hạng mục kết cấu

Bê tông tươi được sử dụng cho hầu hết các hạng mục quan trọng trong công trình, bao gồm:

  • Móng: Đảm bảo khả năng chịu lực và phân bố tải trọng cho toàn bộ công trình
  • Cột: Chịu lực nén chính, yêu cầu bê tông có cường độ và độ đặc chắc cao
  • Dầm: Chịu uốn và tải trọng ngang, cần bê tông đồng nhất, đúng mác thiết kế
  • Sàn: Đòi hỏi độ phẳng, độ bền và khả năng liên kết tốt
  • Mái: Giúp tăng độ bền, khả năng chống thấm và ổn định kết cấu

Nhờ tính linh hoạt và khả năng kiểm soát chất lượng, bê tông tươi phù hợp với hầu hết các hạng mục kết cấu bê tông cốt thép trong xây dựng hiện đại.

Ung dung cua be tong tuoi
Bê tông tươi được sử dụng rộng rãi trong nhiều loại công trình

Các tiêu chuẩn về bê tông tươi

Để đảm bảo chất lượng, tính an toàn và độ bền của bê tông tươi, việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về thành phần, vật liệu, độ sụt và đo lường là rất quan trọng. Dưới đây là các tiêu chuẩn về bê tông tươi bạn cần biết:

Tiêu chuẩn về thành phần hỗn hợp

Bê tông tươi phải được phối trộn theo tỷ lệ chính xác giữa xi măng, cốt liệu (cát, đá), nước và phụ gia, nhằm đảm bảo bê tông đạt mác chịu nén và tính chất làm việc yêu cầu của thiết kế kết cấu.

  • Theo tiêu chuẩn ASTM C94/C94M (Mỹ), bê tông thương phẩm phải được sản xuất và cung cấp theo các yêu cầu chất lượng được đặt ra trong đơn đặt hàng, trong đó gồm tỷ lệ thành phần và chất lượng đầu ra. 
  • Ở Việt Nam, việc thiết kế cấp phối bê tông thường tuân theo các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn TCVN về hỗn hợp bê tông để đạt được bê tông có cường độ và độ dẻo phù hợp cho từng hạng mục thi công.
Tieu chuan ve thanh phan hon hop be tong tuoi
Bê tông tươi phải được phối trộn theo tỷ lệ chính xác

Tiêu chuẩn về vật liệu

Vật liệu sử dụng trong bê tông tươi phải đạt tiêu chuẩn chất lượng:

  • Xi măng: Phải là loại xi măng phù hợp theo TCVN về xi măng Portland, đảm bảo độ kết dính và phản ứng thủy hóa tốt.
  • Cốt liệu (cát, đá): Phải sạch, không lẫn tạp chất hữu cơ, có kích thước hạt phù hợp để đạt độ bền và độ làm việc của hỗn hợp.
  • Nước trộn: Phải sạch, không chứa các tạp chất gây hại cho sự thủy hóa của xi măng và không làm giảm cường độ bê tông.

Việc lựa chọn và kiểm soát các vật liệu đầu vào theo tiêu chuẩn giúp bê tông đạt chất lượng cao và ổn định sau khi ninh kết.

Tiêu chuẩn độ sụt bê tông

Độ sụt (slump) của bê tông tươi là chỉ số đo lường tính linh động và độ dẻo của hỗn hợp bê tông tươi trước khi đông cứng. Đây là tiêu chuẩn quan trọng để kiểm soát tính dễ thi công, độ đầm lèn và khả năng bơm/đổ bê tông.

TCVN 3106:2022 quy định phương pháp xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông dùng côn thử tiêu chuẩn để đo sự giảm chiều cao sau khi rút khuôn. Trong thực tế, độ sụt thường được quy định theo hạng mục và phương pháp thi công như bê tông bơm, bê tông đầm tay hay bê tông cho cấu kiện đặc biệt. Sai số cho phép cho độ sụt được xác định cụ thể để đảm bảo tính nhất quán của hỗn hợp.

Tieu chuan do sut be tong tuoi
Tiêu chuẩn độ sụt bê tông

Các tiêu chuẩn đo lường

Việc đo lường đảm bảo tính chính xác trong sản xuất bê tông tươi là yếu tố then chốt để duy trì chất lượng:

  • Đo tỷ lệ nguyên liệu phải được thực hiện bằng thiết bị cân đong chính xác để đảm bảo tỷ lệ xi măng, cốt liệu, nước và phụ gia theo thiết kế yêu cầu. Ví dụ, xi măng và phụ gia thường được cân với sai số rất nhỏ để đảm bảo chất lượng bê tông đúng tiêu chuẩn. 
  • Lấy mẫu và thử nghiệm: Theo TCVN 3105, lấy mẫu bê tông phải đúng quy trình để đảm bảo kết quả thử nghiệm phản ánh chính xác chất lượng mẻ bê tông, bao gồm lấy mẫu chính xác, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.

Quy trình sản xuất và vận chuyển bê tông tươi

Quy trình sản xuất và vận chuyển bê tông tươi được thực hiện theo các bước khép kín, nhằm đảm bảo chất lượng đồng đều, đúng mác thiết kế và đáp ứng yêu cầu thi công tại công trình. Cụ thể các bước như sau:

Quy trình sản xuất bê tông tươi tại trạm trộn

Bê tông tươi được sản xuất tại các trạm trộn bê tông chuyên nghiệp, toàn bộ quá trình được kiểm soát bằng hệ thống máy móc tự động hoặc bán tự động. Các bước phối trộn gồm:

  • Bước 1: Chuẩn bị và kiểm soát vật liệu

Các vật liệu gồm xi măng, cát, đá, nước và phụ gia được kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn trước khi đưa vào sản xuất. Vật liệu phải sạch, đúng chủng loại và đạt yêu cầu kỹ thuật.

  • Bước 2: Cân đong theo cấp phối thiết kế

Mỗi loại vật liệu được cân đong chính xác theo cấp phối bê tông đã được phê duyệt, nhằm đảm bảo bê tông đạt đúng mác, độ sụt và tính chất cơ lý theo yêu cầu.

  • Bước 3: Trộn bê tông bằng máy trộn công nghiệp

Vật liệu sau khi cân được đưa vào máy trộn công suất lớn. Quá trình trộn diễn ra trong thời gian tiêu chuẩn để tạo ra hỗn hợp bê tông đồng nhất, đảm bảo độ dẻo và khả năng thi công.

  • Bước 4: Kiểm tra chất lượng bê tông tươi

Trước khi xuất trạm, bê tông được kiểm tra các chỉ tiêu như độ sụt, thời gian trộn, tính đồng nhất, đồng thời có thể lấy mẫu thử để kiểm soát cường độ theo quy định.

Quy trinh san xuat be tong tuoi tai tram tron
Quy trình sản xuất bê tông tươi tại trạm trộn

Quy trình vận chuyển bê tông tươi đến công trình

Sau khi trộn xong, bê tông tươi được vận chuyển trực tiếp đến công trình bằng xe bồn chuyên dụng theo các bước sau.

  • Bước 1: Nạp bê tông vào xe bồn

Bê tông được xả từ trạm trộn vào thùng xe bồn. Trong suốt quá trình vận chuyển, thùng xe luôn quay đều để tránh hiện tượng phân tầng và đông kết sớm.

  • Bước 2: Vận chuyển đến công trình

Thời gian vận chuyển bê tông tươi thường được kiểm soát chặt chẽ (thường không quá 1,5–2 giờ kể từ khi trộn, tùy điều kiện thời tiết và loại phụ gia). Khoảng cách từ trạm trộn đến công trình là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng bê tông.

  • Bước 3: Kiểm tra và đổ bê tông tại công trường

Khi đến công trình, bê tông tiếp tục được kiểm tra độ sụt trước khi đổ. Bê tông có thể được đổ trực tiếp, bơm bê tông hoặc sử dụng các thiết bị hỗ trợ khác tùy theo hạng mục thi công.

Lưu ý khi sử dụng bê tông tươi

Để bê tông tươi đạt đúng chất lượng thiết kế và đảm bảo độ bền lâu dài cho công trình, khi sử dụng bạn cần lưu ý:

  • Kiểm tra bê tông trước khi đổ: Mác bê tông và độ sụt phải đúng với yêu cầu thiết kế và biện pháp thi công. Không sử dụng bê tông đã bị phân tầng, vón cục hoặc đông kết sớm. Nếu phát hiện bất thường (độ sụt quá thấp hoặc quá cao), phải báo ngay cho kỹ thuật trạm trộn.
  • Kiểm soát thời gian sử dụng bê tông: Bê tông tươi phải được đổ trong thời gian cho phép sau khi trộn (thường trong vòng 1,5 – 2 giờ, tùy thời tiết và loại phụ gia). Không sử dụng bê tông đã quá thời gian quy định vì sẽ làm giảm cường độ và độ liên kết.
  • Không tự ý thêm nước vào bê tông: Điều này làm tăng độ sụt tạm thời nhưng làm giảm cường độ, tăng độ rỗng và giảm độ bền lâu dài của bê tông. Nếu cần điều chỉnh độ dẻo, phải thực hiện bằng phụ gia chuyên dụng theo hướng dẫn của đơn vị kỹ thuật.
  • Chuẩn bị trước khi đổ: Vệ sinh cốp pha, cốt thép sạch sẽ, không dính bùn đất, dầu mỡ. Cốp pha phải kín, chắc chắn, không rò rỉ nước xi măng. Cốt thép đúng vị trí, khoảng cách và được cố định chắc chắn.
  • Thi công và đầm bê tông đúng kỹ thuật: Đổ bê tông liên tục, không bị gián đoạn lâu giữa các lớp. Đầm rung đúng kỹ thuật để bê tông chặt, không rỗ tổ ong nhưng cũng không đầm quá lâu gây phân tầng.
  • Bảo dưỡng bê tông sau khi đổ: Bê tông cần được giữ ẩm liên tục trong ít nhất 7 ngày đầu để đảm bảo quá trình thủy hóa diễn ra đầy đủ. Tránh để bê tông bị khô quá nhanh do nắng, gió hoặc nhiệt độ cao.
  • Lấy mẫu và nghiệm thu đúng quy định: Phải lấy mẫu bê tông tại công trường để thử nén theo TCVN 3105 nhằm kiểm tra cường độ thực tế. Chỉ nghiệm thu kết cấu khi bê tông đạt yêu cầu thiết kế.
Luu y khi su dung be tong tuoi
Cần kiểm soát thời gian sử dụng bê tông tươi

Bê tông tươi là giải pháp vật liệu xây dựng hiện đại, giúp nâng cao chất lượng kết cấu, rút ngắn thời gian thi công và tối ưu nguồn lực so với phương pháp trộn thủ công. Với quy trình sản xuất hiện đại, bê tông tươi ngày càng trở thành lựa chọn ưu tiên cho nhiều loại công trình. Tuy nhiên, để phát huy tối đa hiệu quả, việc chọn đúng mác bê tông, tuân thủ tiêu chuẩn thi công sẽ giúp đảm bảo chất lượng công trình tối ưu nhất.